Phần mềm bán hàng, quản lý kho Sunnet - Sales

I. Đặc điểm chung

Sunnet - Sales vừa là công cụ ghi chép cho bộ phận bán hàng, bộ phận mua hàng, thủ kho,

công nợ (Hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, ...) vừa công cụ quản lý kiểm

soát cho quản lý bộ phận (trưởng phòng, ...)

 

-Sunnet - Sales được thiết kế và tổ chức quen thuộc, gần gũi với người dùng, hổ trợ công cụ tìm kiếm nhanh và dễ thao tác.

-Sử dụng cơ sở dữ liệu phổ biến và tiên tiến nhất hiện nay : Microsoft SQL Server

-Vận hành trên mạng LAN hoặc INTERNET

-Giao diện thân thiện, thao tác đơn giản, dễ sử dụng, ngôn ngữ tiếng việt, tiếng anh, việt anh

-Hệ thống mở có thể nâng cấp và giao tiếp với các ứng dụng khác (đặc biệt là HTKK 2.0 của tổng cục thế)

-Báo cáo thống kê đa dạng, phong phú

II. Các phân hệ

1. Phân hệ quản trị hệ thống

-Kiểm soát, quản lý, phân quyền truy cập ứng dụng

-Thiết lập thông số ban đầu, cung cấp các công cụ bảo trì, kiểm tra số liệu

-Thiết lập hệ thống danh mục (khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, hàng tồn kho, …)

-Cung cấp công cụ lưu trử và phục hồi số liệu

2. Quản lý báo giá

-Lập và quản lý thông tin chi tiết báo giá (Số, ngày báo giá, khách hàng, mặt hàng, số lượng, giá bán, thuế VAT, phí giao hàng, hình thức giao hàng, nơi giao hàng, nơi nhận hàng, ... ).

-Lưu trữ toàn bộ báo giá.

-Thống kê báo giá theo khoảng thời gian bất kỳ.

-Đối chiếu các báo giá đã có đơn đặt hàng, chưa có đơn đặt hàng, ...

3. Quản lý đơn đặt hàng

-Lập và quản lý thông tin chi tiết đơn hàng (Số đơn hàng, ngày phát hành, khách hàng, thời hạn giao hàng, nhân viên theo dõi, mặt hàng, số lượng, giá bán, thuế VAT, phí giao hàng...).

-Khi lập đơn hàng có thể sử dụng thông tin báo giá nhằm tiết kiệm thời gian.

-Lưu trữ toàn bộ đơn hàng.

-Thống kê đơn hàng theo khoảng thời gian bất kỳ.

-Phân tích, thống kê đơn hàng đã thực hiện, chưa thực hiện, tiến độ thực hiện cho từng đơn hàng.

4. Bán hàng và công nợ phải thu

-Lập hóa đơn bán hàng, theo dõi doanh thu bán hàng theo bộ phận kinh doanh / theo nhân viên bán hàng / theo vùng / theo mặt hàng / nhóm hàng / hợp đồng / theo đơn đặt hàng.

-Tính thuế VAT và các khoản giảm trừ, chiết khấu, khuyến mãi, ...

-Quản lý chính sách giá theo từng đại lý nhiều cấp, theo từng khách hàng,…

-Theo dõi hàng bán bị trả lại, hàng gửi bán (tại các đại lý, cửa hàng, …)

-Theo dõi dịch vụ kèm theo: vận chuyển, bốc xếp…

-Theo dõi công nợ khách hàng theo từng hoá đơn / thời gian thanh toán / nợ quá hạn/ tính lãi do chậm thanh toán. Đánh giá khả năng thanh toán khách hàng, phân tích thời gian công nợ, tuổi nợ từng khách hàng

5. Mua hàng và công nợ phải trả

-Theo dõi mua hàng theo từng mặt hàng / nhóm hàng / khách hàng / đơn đặt hàng / kho nhập.

-Hàng mua trả lại cho nhà cung cấp (kém phẩm chất, hư hỏng do vận chuyển,…)

-Theo dõi chi phí mua hàng, vật tư (thuế, vận chuyển, bảo hiểm, …)

-Theo dõi nghiệp vụ mua hàng trả chậm hay thanh toán ngay, …

-Theo dõi hạn thanh toán của từng phiếu nhập mua

-Tính thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào

-Theo dõi công nợ phải trả cho từng nhà cung cấp theo từng hóa đơn

6. Chiết khấu - Khuyến mãi - Giảm giá

-Cho phép người dùng linh động thiết lấp các chương trình khuyến mãi, chương trình chiết khấu, chương trình giảm giá theo từng khu vực, từng khách hàng, từng mặt hàng, từng nhóm hàng, từng thời điểm.

-Cho phép thiết lập các chương trình khuyến mãi, chiết khấu, giảm giá đa dạng phong phú (khuyến mãi bằng hàng, bằng tiền, bằng hàng hóa mua ngoài, ...), dựa trên số lượng hàng mua, giá trị mua hàng.

-Tự động tính khuyến mãi, giảm giá, chiết khấu theo chương trình thiết lập sẵn khi lập hóa đơn.

-Thống kê hàng khuyến mãi, giảm giá, chiết khấu theo khoảng thời gian bất kỳ.

7. Thanh toán công nợ mua hàng

-Chi tiền mua hàng theo từng hóa đơn, từng toa bằng tiền mặt, chuyển khoản.

-Phân tích công nợ mua hàng theo từng hóa đơn, từng toa, thời gian nợ, tuổi nợ, ...

8. Thu công nợ bán hàng

-Thu tiền bán hàng theo từng hóa đơn, từng toa bằng tiền mặt, chuyển khoản

-Phân tích công nợ bán hàng theo từng hóa đơn, từng toa, thời gian nợ, tuổi nợ, ....

-In thư đối chiếu công nợ khách hàng.

9. Quản lý hàng tồn kho

-Quản lý quá trình xuất nhập tồn vật tư hàng hóa, quá trình luân chuyển nội bộ.

-Theo dõi hạn mức tồn kho tối thiểu và tối đa.

-Theo dõi và đánh giá tình hình hàng tồn kho: hàng nhanh hoặc chậm luân chuyển, theo từng kho, từng mặt hàng, từng nhóm hàng.

- Theo dõi và đánh giá chất lượng sản phẩm của từng nhà sản xuất.

-Quản lý hàng hư hỏng, thiếu hụt trong quá trình sản xuất, hàng bán bị trả lại.

-Phương thức tính giá hàng xuất: đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO,…

TOP